 |
Gạo phế ăn (phế đục) |
Dùng làm thức ăn cho heo, bò, gà |
Gạo vỡ, không đạt chuẩn xuất, màu trắng đục |
 |
Gạo phế vàng (gạo rượu) |
Dùng nấu rượu truyền thống, ủ men |
Gạo vỡ, ngả vàng tự nhiên, độ ẩm thấp |
 |
Tấm cơm (tấm thơm) |
Dùng nấu cơm tấm, cháo, nấu súp cho thú nuôi |
Hạt nhỏ đều, có mùi thơm nhẹ, phù hợp nấu chín |
 |
Tấm rượu (tấm phế) |
Dùng ủ rượu, ủ men vi sinh |
Tấm gãy vụn, đồng đều, độ ẩm thấp |
 |
Cám trắng (cám khô) |
Dùng ép dầu, làm nguyên liệu thức ăn gia súc cao cấp |
Mịn, màu trắng nhạt, tách từ lớp cám đầu tiên |
 |
Cám vàng (cám ướt) |
Dùng ép dầu, nuôi cá, làm nền thức ăn hỗn hợp |
Màu vàng đậm hơn, tỉ lệ xơ cao hơn cám trắng |